Phương Pháp IUI Là Gì Trong Điều Trị Hiếm Muộn

Phương Pháp IUI Là Gì Trong Điều Trị Hiếm Muộn

iui-la-gi

iui-la-gi

1. Phương Pháp IUI Là Gì

Thụ tinh nhân tạo viết tắt của intrauterine insemination (IUI) là một phương pháp điều trị hiếm muộn được tiến hành bằng cách chọn lọc tinh trùng khỏe nhất của người chồng, sau đó bơm vào buồng tử cung của người vợ ở thời điểm rụng trứng, để tạo điều kiện cho quá trình thụ tinh. Mục tiêu của IUI là tăng số lượng tinh trùng đến ống dẫn trứng và sau đó tăng cơ hội thụ tinh. Từ đó dẫn đến thụ thai như bình thường.

Phương pháp IUI hiệu quả bằng cách rút ngắn khoảng cách tinh trùng di chuyển và tránh được bất kỳ vật cản nào. Nhưng nó vẫn yêu cầu tinh trùng tự tiếp cận và thụ tinh với trứng một cách tự nhiên. Đây là một lựa chọn ít ảnh hưởng sức khỏe và ít tốn kém hơn so với Phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm (IVF).

2. Qui Trình Thực Hiện Phương pháp IUI

  • Ngày 2 hoặc ngày 3 vòng kinh của người vợ, bệnh nhân được dùng thuốc kích thích buồng trứng. Ngày 6 – 7 vòng kinh, bệnh nhân tới siêu âm để đánh giá tình trạng đáp ứng của buồng trứng, qua đó bác sĩ điều chỉnh thuốc và hẹn ngày siêu âm tiếp theo.
  • Khoảng ngày 9 – 10, nếu có nang noãn đã “chín”, người vợ được tiêm thuốc rụng trứng. Sau đó 36-40h, việc bơm tinh trùng được tiến hành (người chồng tới bệnh viện lấy tinh dịch để lọc rửa, chọn tinh trùng di động tốt để bơm vào tử cung người vợ).
  • Tại nhà, người vợ vẫn làm việc bình thường nhưng hạn chế hoạt động mạnh để hỗ trợ sự làm tổ, phát triển của phôi thai.
  • 2 tuần sau, người vợ đến bệnh viện kiểm tra kết quả thụ thai. Nếu có thai sẽ tiến hành dưỡng thai, khám thai định kỳ. Trường hợp chưa có thai, bệnh nhân được hướng dẫn giao hợp tự nhiên, sau 2-3 tháng quay lại thực hiện bơm tinh trùng lần kế tiếp.

Như vậy, nếu quy trình thụ tinh nhân tạo diễn ra thuận lợi, sau khoảng 25 – 30 ngày người vợ sẽ có thai.

phương-pháp-iui-là-gì

phương pháp iui thụ tinh nhân tạo

3. Trường Hợp Nào Nên Thực Hiện Phương Pháp IUI

Khả năng thụ thai của mỗi cặp vợ chồng phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau. Do đó, phương pháp thụ tinh nhân tạo thường được chỉ định cho những trường hợp như sau:

  • Nam giới vô sinh. Phân tích tinh dịch của người chồng là một trong những bước đầu tiên trong đánh giá y tế về tình trạng vô sinh của các cặp vợ chồng hiếm muộn, xét nghiệm này cho thấy nồng độ tinh trùng dưới mức trung bình, khả năng di chuyển của tinh trùng yếu hoặc bất thường về kích thước và hình dạng của tinh trùng. Kỹ thuật thụ tinh nhân tạo có thể khắc phục một số vấn đề trên, bác sĩ sẽ tách tinh trùng ra khỏi mẫu tinh dịch của người chồng và lựa chọn tinh trùng có chất lượng tốt, tính di động cao để sẵn sàng cho thụ tinh nhân tạo.
  • Mẹ đơn thân. Đối với những phụ nữ không lập gia đình nhưng vẫn muốn có con, do đó họ cần sử dụng tinh trùng của người hiến tặng để mang thai, phương pháp thụ tinh nhân tạo sẽ được chỉ định và hỗ trợ cho các bà mẹ đơn thân này. Mẫu tinh trùng của người hiến tặng được bảo quản đông lạnh và được lấy từ các phòng thí nghiệm đạt chứng nhận kiểm định, sau đó làm rã đông trước khi làm thủ thuật thụ tinh nhân tạo.
  • Vô sinh không rõ nguyên nhân. Phương pháp thụ tinh nhân tạo thường được thực hiện như là biện pháp điều trị đầu tiên cho các cặp vợ chồng vô sinh không rõ nguyên nhân và kỹ thuật này cần kết hợp với các thuốc kích thích gây rụng trứng.
  • Vô sinh liên quan đến lạc nội mạc tử cung. Đối với trường hợp vô sinh liên quan đến lạc nội mạc tử cung, người vợ cần sử dụng thuốc để hỗ trợ lấy được trứng chất lượng tốt cùng với thực hiện phương pháp thụ tinh nhân tạo.
  • Yếu tố về cổ tử cung dẫn đến vô sinh. Cổ tử cung là phần thấp nhất của tử cung, là nơi giao nhau giữa tử cung và vách âm đạo. Nó nằm tại vị trí 7,6 tới 15,2 centimet ở bên trong và tận cùng của đường âm đạo. Chất nhầy được sản xuất bởi cổ tử cung vào khoảng thời gian rụng trứng tạo ra môi trường lý tưởng cho tinh trùng di chuyển từ âm đạo đến ống dẫn trứng. Nhưng nếu chất nhầy cổ tử cung quá dày thì nó có thể cản trở hành trình của tinh trùng. Bản thân cổ tử cung cũng có thể ngăn không cho tinh trùng đến trứng. Hoặc cổ tử cung có sẹo do các thủ thuật gây ra bởi sinh thiết hoặc các thủ tục khác có thể khiến cho cổ tử cung dày lên. Kỹ thuật thụ tinh nhân tạo sẽ đi qua cổ tử cung của bạn, đặt tinh trùng trực tiếp vào tử cung.
  • Yếu tố về rụng trứng dẫn đến vô sinh. Phương pháp thụ tinh nhân tạo cũng có thể được thực hiện cho những phụ nữ bị vô sinh do các vấn đề về rụng trứng, bao gồm cả việc không rụng trứng hoặc giảm số lượng trứng.
  • Phụ nữ bị dị ứng với tinh dịch. Đây là trường hợp hiếm xảy ra, khi một người phụ nữ có thể bị dị ứng với protein trong tinh dịch của người chồng. Khi xuất tinh vào âm đạo sẽ dẫn đến hiện tượng gây đỏ, rát và sưng nơi tinh dịch tiếp xúc với niêm mạc. Bao cao su có thể bảo vệ phụ nữ khỏi các triệu chứng trên, nhưng nó lại cũng ngăn ngừa mang thai. Nếu độ nhạy với tinh dịch của người phụ nữ nghiêm trọng thì phương pháp thụ tinh nhân tạo sẽ được sử dụng hiệu quả với trường hợp này, vì những protein trong tinh dịch sẽ được loại bỏ trước khi tinh trùng được đưa vào âm đạo hoặc tử cung của người phụ nữ.

IUI không được khuyến khích cho những bệnh nhân sau:

  • Phụ nữ bị bệnh nặng về ống dẫn trứng
  • Phụ nữ có tiền sử nhiễm trùng vùng chậu
  • Phụ nữ bị lạc nội mạc tử cung mức độ trung bình đến nặng

4. Tỷ Lệ Thành Công Của Phương Pháp IUI Là Bao Nhiêu

Ngoài một số nguyên nhân vô sinh, tuổi tác là yếu tố quan trọng nhất quyết định sự thành công của IUI. Hầu hết các bác sĩ sản phụ khoa sẽ khuyên bạn nên thực hiện IUI trước khi bước sang tuổi 40 để tăng cơ hội mang thai.

Khi một người già đi, họ có ít trứng hơn và chất lượng của những quả trứng đó giảm đi, nên tỷ lệ thành công cũng sẽ giảm theo tỷ lệ thuận.

Tỷ lệ có thai đối với IUI theo độ tuổi là:

  • Tuổi 20 đến 30: 17,6%
  • Tuổi từ 31 đến 35: 13,3%
  • Tuổi từ 36 đến 38: 13,4%
  • Tuổi từ 39 đến 40: 10,6%
  • Trên 40 tuổi: 5,4%
thu-tinh-nhan-tao-la-gi

Mang thai thành công bằng phương pháp thụ tinh nhân tạo

5. Rủi Ro Khi Thực Hiện Phương Pháp IUI:

Thụ tinh nhân tạo là một thủ tục tương đối đơn giản, an toàn và nguy cơ biến chứng nghiêm trọng thấp. Rủi ro có thể gặp bao gồm:

  • Khi thao tác quá mạnh tay hay quá trình bơm tinh trùng vào buồng tử cung gặp nhiều trở ngại khó khăn sẽ xuất hiện hiện tượng chảy máu và tổn thương ở tử cung có thể xảy ra. Sử dụng những ống bơm nhỏ để tối ưu hóa việc đưa tinh dịch vào buồng tử cung còn có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng tử cung và ống dẫn trứng.
  • Nguyên nhân thường do kỹ thuật chuẩn bị tinh trùng hoặc không đảm bảo vô trùng khi thực hiện kỹ thuật bơm tinh trùng. Một nguyên nhân khác là do tình trạng nhiễm khuẩn trong quá trình xử lý tinh dịch dẫn đến vi khuẩn có cơ hội xâm nhiễm tử cung và buồng trứng.
  • Mang đa thai. Bản thân kỹ thuật thụ tinh nhân tạo không liên quan đến việc tăng nguy cơ đa thai như sinh đôi, sinh ba hoặc nhiều hơn. Nhưng, khi phối hợp với các thuốc gây rụng trứng, nguy cơ đa thai tăng lên đáng kể. Mang đa thai có rủi ro cao hơn so với một thai, bao gồm chuyển dạ sớm và nhẹ cân.

6. Cần chuẩn bị những gì cho Phương Pháp IUI

Phương pháp IUI yêu cầu sự phối hợp cẩn thận trước khi thực hiện thủ thuật:

  • Chuẩn bị mẫu tinh dịch. Người chồng sẽ được lấy mẫu tinh dịch tại bệnh viện. Do đó cần ăn uống bồi bổ và nghỉ ngơi đầy đủ trước khi cung cấp mẫu để thực hiện phương pháp IUI.
  • Theo dõi sự rụng trứng. Bác sĩ có thể sẽ để trứng rụng tự nhiên hay kích thích trứng rụng theo chu trình IUI mà không dùng thuốc rụng trứng. Thuốc kích rụng trứng cũng có thể được chỉ định vào ngày đầu kỳ kinh để kích thích hai buồng trứng sản sinh ra vài quả trứng chín.
  • Xác định thời gian tối ưu. Hầu hết các IUI được thực hiện một hoặc hai ngày sau khi phát hiện rụng trứng. Bác sĩ sẽ tư vấn và chuẩn bị kế hoạch trước cho bạn.

Quyết định có theo đuổi phương pháp IUI hay không là quyền lựa chọn của mỗi cá nhân. Mặc dù tỷ lệ thành công của phương pháp IVF trên mỗi chu kỳ cao hơn nhiều, nhưng phương pháp IUI lại ít tốn kiếm hơn nhiều, thủ tục cũng dễ dàng hơn và ít ảnh hưởng sức khỏe bà mẹ. Nếu phương pháp IVF vượt quá khả năng chi trả của bạn, bạn có thể lựa chọn thực hiện nhiều chu kỳ IUI, tùy thuộc vào nguyên nhân vô sinh của bạn. Hãy nói chuyện với bác sĩ của bạn để hiểu rõ các lựa chọn trước khi quyết định phương pháp điều trị phù hợp cho mình.